Đến nội dung

Soi cầu Quảng Trị ngày 05/11/2026 – phân tích 40 kỳ

Quảng Trị · 40 kỳ · Chốt dữ liệu 29/10/2026

Soi cầu Quảng Trị ngày 05/11/2026 xem xét 40 kỳ hoàn chỉnh từ 29/01/2026 đến 29/10/2026, chỉ dùng kết quả có trước ngày dự đoán. Cặp 80 nổi bật ở nhịp gần đây: 0,70 lượt/kỳ trong 10 kỳ mới nhất, so với 0,30 lượt/kỳ trên 30 kỳ. Hai khung 10/30 kỳ chỉ trùng 2 cặp trong nhóm năm dẫn đầu. Ở chiều vắng mặt, cặp 60 chưa xuất hiện trong 32 kỳ cuối mẫu trong phạm vi đang theo dõi. Khoảng vắng này mô tả lịch sử, không làm tăng xác suất xuất hiện ở kỳ tiếp theo.

Nhóm số tham khảo

Dàn tối đa 5 cặp

8031981795

Các cặp đứng đầu điểm tổng hợp; điểm kết hợp nhịp 10 kỳ, nền 30 kỳ, thay đổi, ổn định và số kỳ hiện diện. Mỗi cặp có số liệu đối chiếu trong bảng dưới.

Dàn tối đa 10 cặp

80319817950538908668

Các cặp đứng đầu điểm tổng hợp; điểm kết hợp nhịp 10 kỳ, nền 30 kỳ, thay đổi, ổn định và số kỳ hiện diện. Mỗi cặp có số liệu đối chiếu trong bảng dưới.

Cặp đồng điểm được xếp theo số tăng dần để trình bày, không phải ưu thế hơn nhau. Nhóm có thể ít hơn năm hoặc mười cặp nếu mẫu không đủ cặp có lượt xuất hiện.

Số liệu giải thích từng cặp trong nhóm tham khảo
Cặp Điểm 5 kỳ 10 kỳ 20 kỳ 30 kỳ Kỳ có về Δ lượt/kỳ
80 84,98 4 7 8 9 7/30 0,60
31 80,52 5 6 7 10 8/30 0,40
98 76,17 2 6 8 8 8/30 0,50
17 74,11 4 5 8 10 8/30 0,25
95 68,94 2 5 7 8 6/30 0,35
05 67,80 2 4 8 10 10/30 0,10
38 63,39 2 4 6 8 8/30 0,20
90 63,05 4 4 6 8 7/30 0,20
86 60,18 3 4 5 7 6/30 0,25
68 57,86 2 4 5 6 6/30 0,30

Phân tích các cặp đáng chú ý

Cặp 80

Cặp 80 có 7/8/9 lượt trong 10/20/30 kỳ, xuất hiện ở 7/30 kỳ; điểm mô tả 84,98/100. Nhịp gần đây tăng: 0,70 lượt/kỳ trong 10 kỳ mới nhất, so với 0,10 lượt/kỳ ở 20 kỳ liền trước; bình quân 30 kỳ là 0,30.

Trong toàn mẫu 40 kỳ: 11 lượt ở 9 kỳ có xuất hiện; gan hiện tại 2 kỳ, khoảng vắng dài nhất quan sát 10 kỳ. Điểm không dùng gan để cộng ưu thế; khoảng vắng ở biên mẫu có thể còn dài hơn ngoài phạm vi quan sát.

Cặp 31

Cặp 31 có 6/7/10 lượt trong 10/20/30 kỳ, xuất hiện ở 8/30 kỳ; điểm mô tả 80,52/100. Nhịp gần đây tăng: 0,60 lượt/kỳ trong 10 kỳ mới nhất, so với 0,20 lượt/kỳ ở 20 kỳ liền trước; bình quân 30 kỳ là 0,33.

Trong toàn mẫu 40 kỳ: 12 lượt ở 10 kỳ có xuất hiện; gan hiện tại 1 kỳ, khoảng vắng dài nhất quan sát 9 kỳ. Điểm không dùng gan để cộng ưu thế; khoảng vắng ở biên mẫu có thể còn dài hơn ngoài phạm vi quan sát.

Cặp 98

Cặp 98 có 6/8/8 lượt trong 10/20/30 kỳ, xuất hiện ở 8/30 kỳ; điểm mô tả 76,17/100. Nhịp gần đây tăng: 0,60 lượt/kỳ trong 10 kỳ mới nhất, so với 0,10 lượt/kỳ ở 20 kỳ liền trước; bình quân 30 kỳ là 0,27.

Trong toàn mẫu 40 kỳ: 10 lượt ở 10 kỳ có xuất hiện; gan hiện tại 0 kỳ, khoảng vắng dài nhất quan sát 18 kỳ. Điểm không dùng gan để cộng ưu thế; khoảng vắng ở biên mẫu có thể còn dài hơn ngoài phạm vi quan sát.

Cặp 17

Cặp 17 có 5/8/10 lượt trong 10/20/30 kỳ, xuất hiện ở 8/30 kỳ; điểm mô tả 74,11/100. Nhịp gần đây tăng: 0,50 lượt/kỳ trong 10 kỳ mới nhất, so với 0,25 lượt/kỳ ở 20 kỳ liền trước; bình quân 30 kỳ là 0,33.

Trong toàn mẫu 40 kỳ: 12 lượt ở 10 kỳ có xuất hiện; gan hiện tại 1 kỳ, khoảng vắng dài nhất quan sát 7 kỳ. Điểm không dùng gan để cộng ưu thế; khoảng vắng ở biên mẫu có thể còn dài hơn ngoài phạm vi quan sát.

Xu hướng tần suất 10/20/30 kỳ

Đơn vị so sánh là lượt/kỳ. Δ lấy 10 kỳ mới nhất trừ 20 kỳ liền trước, là hai đoạn không chồng lấn. Tăng khi Δ > 0,05; giảm khi Δ < −0,05; phần còn lại tương đối ổn định. Đây là ngưỡng mô tả, không phải kiểm định ý nghĩa thống kê.

Lượt/kỳ đã chuẩn hóa theo độ dài cửa sổ
Cặp 10 kỳ 20 kỳ 30 kỳ Δ Nhịp
80 0,70 0,40 0,30 0,60 Tăng
98 0,60 0,40 0,27 0,50 Tăng
31 0,60 0,35 0,33 0,40 Tăng
21 0,00 0,10 0,23 -0,35 Giảm
33 0,00 0,20 0,23 -0,35 Giảm
59 0,00 0,25 0,23 -0,35 Giảm

Nhóm gan dài: 60, 08, 42, 48, 09. 60: 32 kỳ chưa xuất hiện. 08: 28 kỳ chưa xuất hiện. 42: 23 kỳ chưa xuất hiện. 48: 17 kỳ chưa xuất hiện. 09: 16 kỳ chưa xuất hiện. Gan dài không được coi là nguyên nhân làm số dễ xuất hiện hơn.

Lô tô toàn bộ giải: 720 lượt; chẵn/lẻ 352/368; nhỏ (00–49)/lớn (50–99) 354/366. Đây là mẫu khác với giải đặc biệt ở phần tiếp theo.

Thống kê đầu và đuôi toàn bộ giải trong 40 kỳ
Đầu và đuôi của lô tô toàn bộ giải
Chữ số Lượt đầu Lượt đuôi
0 67 71
1 71 78
2 80 64
3 84 72
4 52 75
5 81 75
6 63 75
7 67 77
8 76 67
9 79 66

Giải đặc biệt: mẫu riêng, không trộn lô tô

Phạm vi: 40 giải đặc biệt, mỗi kỳ lấy đúng hai số cuối. Đuôi chẵn/lẻ: 18/22; nhỏ (00–49)/lớn (50–99): 17/23. Số lượt ở đây không phải tổng lượt lô tô toàn bộ giải.

Những đuôi giải đặc biệt xuất hiện từ hai lần trong mẫu
Hai số cuối ĐB Số lần lặp
05 2
18 2
31 2
51 2
58 2
71 2
97 2

Năm kỳ kết quả gần nhất

Năm kỳ hoàn chỉnh trước ngày dự đoán
Ngày Đặc biệt Giải nhất Đuôi ĐB
29/10/2026 157177 19264 77
22/10/2026 444697 01051 97
15/10/2026 316331 71612 31
08/10/2026 704417 65724 17
01/10/2026 114471 42669 71

Nhận định tổng hợp

Chỉ 2 cặp cùng nằm trong nhóm năm dẫn đầu của cả khung 10 và 30 kỳ. Khác biệt này cần được giữ lại khi đọc thứ hạng tổng hợp, vì hai cửa sổ mô tả những đoạn lịch sử khác nhau. Cặp 80 dẫn đầu điểm tổng hợp dù không đồng thời thuộc hai nhóm; có 2 lượt lặp ngoài lần đầu trong từng kỳ. Trong 40 kỳ, nhóm tối đa năm cặp chiếm 7,5% tổng lượt lô tô toàn bộ giải. Nhóm tăng gồm 80, 98, 31; nhóm giảm gồm 21, 33, 59. Mức đủ mẫu là 40/40 kỳ yêu cầu; phạm vi này không đại diện cho mọi giai đoạn. Kết quả giải đặc biệt được phân tích riêng. Những khác biệt giữa các khung và khoảng vắng chỉ phục vụ đối chiếu, không phải xác suất trúng hoặc cam kết kết quả.

Phương pháp, nguồn và giới hạn

Dữ liệu từ kho kết quả WordPress được đồng bộ qua API lottery của api.383.im; chỉ nhận đúng đài, miền, đủ nhóm giải và ngày không vượt mốc chốt. Mẫu gồm 40 kỳ từ 29/01/2026 đến 29/10/2026. Lịch quay suy từ các kỳ quan sát có thể cần hiệu chỉnh khi đài đổi lịch.

Điểm = hệ số đủ mẫu × (35% nhịp 10 kỳ + 25% nền 30 kỳ + 20% thay đổi + 10% ổn định + 10% hiện diện). Nhịp và nền được chuẩn hóa theo giá trị cao nhất trong 100 cặp; thay đổi dùng chênh lệch hai đoạn không chồng lấn. Ổn định đo mức phân tán của ba đoạn 10 kỳ; hiện diện là số kỳ có về/30. Số lượt có thể lớn hơn số kỳ vì một cặp có thể xuất hiện ở nhiều giải trong cùng kỳ.

Điểm chỉ mô tả mẫu lịch sử, không phải xác suất trúng. Mẫu nhỏ, lịch quay thay đổi, dữ liệu nguồn được sửa sau công bố hoặc thiếu phiên bản lịch sử đều giới hạn việc kiểm chứng. Không dùng kết quả backtest để kết luận hệ thống có khả năng dự đoán.

Bình luận cộng đồng

0 bình luận

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến.

Tham gia thảo luận